tờ mờ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Chưa sáng hẳn, lúc trời mới bắt đầu hửng sáng: Dùng để miêu tả thời điểm ban ngày khi ánh sáng còn yếu ớt, chưa rõ ràng.
- Không rõ ràng, mờ mịt, lờ mờ: Dùng để miêu tả hình ảnh, ý nghĩ, hoặc cảm giác nào đó còn mơ hồ, chưa phân định rõ.
Ví dụ sử dụng
Nghĩa 1 (Chưa sáng hẳn):
- Ông ấy thường dậy chạy bộ vào lúc trời tờ mờ.
- Đoàn người lên đường khi bình minh còn tờ mờ.
Nghĩa 2 (Không rõ ràng):
- Trong ký ức tuổi thơ của tôi, hình bóng bà ngoại chỉ còn tờ mờ.
- Anh ta chỉ nhớ tờ mờ về sự việc đã xảy ra.
Các cách sử dụng nâng cao
"tờ mờ sáng": Cụm từ nhấn mạnh thời điểm rất sớm, khi trời mới chớm sáng.
- Tiếng gà gáy vang lên từ lúc tờ mờ sáng.
"hiểu tờ mờ": Hiểu một cách không đầy đủ, mơ hồ về một vấn đề.
- Tôi chỉ hiểu tờ mờ về nguyên lý hoạt động của cỗ máy này.
"nhìn thấy tờ mờ": Nhìn thấy một cách không rõ nét, lờ mờ.
- Qua làn sương dày, chúng tôi chỉ nhìn thấy tờ mờ bóng dáng ngôi nhà.
Biến thể và từ gần giờng
- Mờ mờ: Có nghĩa tương tự, chỉ sự không rõ ràng về hình ảnh hoặc ánh sáng.
- Lờ mờ: Nhấn mạnh sự mơ hồ, thiếu rõ ràng, thường dùng cho ý nghĩ hoặc nhận thức.
- Hừng sáng: Chỉ thời điểm bắt đầu có ánh sáng ban ngày, thường sáng hơn "tờ mờ".
Từ đồng nghĩa
- Chạng vạng (thường dùng cho lúc chiều tối hoặc sáng sớm): thời điểm ánh sáng yếu.
- Mơ hồ: không rõ ràng, không xác định.
- Lờ mờ: không rõ ràng, mập mờ.
Từ trái nghĩa
- Sáng rõ: ánh sáng đầy đủ hoặc ý nghĩ rõ ràng.
- Rành mạch: rõ ràng, minh bạch (về lời nói, ý nghĩ).
- Rõ ràng: dễ nhận thấy, dễ hiểu.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- Sáng tờ mờ: Cách nói nhấn mạnh thời điểm sáng sớm.
- Tờ mờ tối: Cách nói ít phổ biến hơn, có thể dùng để chỉ lúc chập choạng tối, ánh sáng yếu dần.
- t. 1. Chưa sáng hẳn: Ra đi từ lúc trời tờ mờ. 2. Tờ mờ không rõ ràng: Nét bút chỉ tờ mờ.